MN HKD

Tải ứng dụng phiên bản mới nhất để tạo sổ sách cho tất cả 4 nhóm hộ kinh doanh theo thông tư 152/2025/TT-BTC.

Phân tầng xã hội theo thu nhập và chi phí

20/09/2024

1. Giới thiệu

Dưới đây là bảng phân tầng xã hội ước tính cho 20 thành phố có dân số lớn nhất Việt Nam, dựa trên các tiêu chí thu nhập, chi phí sinh hoạt trung bình. Lưu ý: đây là số liệu ước tính dựa trên so sánh với các quốc gia khác và mang tính lý thuyết. Hiện nay chưa có báo cáo công khai về các số liệu này. Các số liệu chắc chắn có sai số so với thực tế.

2. Ước tính chi phí sinh hoạt:

  • Thành phố Hồ Chí Minh: 10,000,000
  • Hà Nội: 9,000,000
  • Các thành phố khác: 7,000,000 – 8,500,000

3. Phân tầng theo thu nhập:

  • Tầng lớp nghèo: Thu nhập từ 0 đến 0.9 lần chi phí sinh hoạt.
  • Tầng lớp lao động: Thu nhập từ 1 đến 1.5 lần chi phí sinh hoạt.
  • Tầng lớp trung lưu: Thu nhập từ 1.6 đến 9 lần chi phí sinh hoạt.
  • Tầng lớp thượng lưu: Thu nhập trên 10 lần chi phí sinh hoạt.

4. Ước tính tỷ lệ dân số thuộc các tầng lớp xã hội:

Dưới đây là ước lượng so sánh với các quốc gia khác do hiện nay không có báo cáo chính thức:

  1. Tầng lớp nghèo: Khoảng 8-10% dân số. Điều này bao gồm những người sống dưới mức nghèo theo tiêu chuẩn quốc gia, thường không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản.
  2. Tầng lớp lao động: Khoảng 40-50% dân số. Đây là những người có thu nhập từ mức thấp đến trung bình, có thể đáp ứng các nhu cầu cơ bản nhưng không có nhiều tích lũy.
  3. Tầng lớp trung lưu: Khoảng 20-40% dân số. Tầng lớp này thường có khả năng chi trả cho các dịch vụ cao cấp hơn, như giáo dục tốt hơn, chăm sóc sức khỏe và giải trí.
  4. Tầng lớp thượng lưu: Khoảng 1-3% dân số. Đây là những người có thu nhập cao và tài sản lớn, thường có ảnh hưởng lớn trong xã hội và kinh tế.

5. Bảng phân tầng theo thu nhập và chi phí sinh hoạt:

Tỉnh/Thành phốChi phí sinh hoạt (VNĐ/tháng)Thu nhập Tầng lớp nghèo (8-10% dân số)Thu nhập Tầng lớp lao động (40-50% dân số)Thu nhập Tầng lớp trung lưu (20-40% dân số)Thu nhập Tầng lớp thượng lưu (1-3% dân số)
Thành phố Hồ Chí Minh10,000,0000 – 9,000,00010,000,000 – 15,000,00016,000,000 – 90,000,000> 100,000,000
Hà Nội9,000,0000 – 8,100,0009,000,000 – 13,500,00014,400,000 – 81,000,000> 90,000,000
Hải Phòng8,000,0000 – 7,200,0008,000,000 – 12,000,00012,800,000 – 72,000,000> 80,000,000
Đà Nẵng7,500,0000 – 6,750,0007,500,000 – 11,250,00012,000,000 – 67,500,000> 75,000,000
Bình Dương8,000,0000 – 7,200,0008,000,000 – 12,000,00012,800,000 – 72,000,000> 80,000,000
Đồng Nai7,500,0000 – 6,750,0007,500,000 – 11,250,00012,000,000 – 67,500,000> 75,000,000
Nghệ An7,000,0000 – 6,300,0007,000,000 – 10,500,00011,200,000 – 63,000,000> 70,000,000
Bình Thuận7,000,0000 – 6,300,0007,000,000 – 10,500,00011,200,000 – 63,000,000> 70,000,000
Thái Nguyên7,000,0000 – 6,300,0007,000,000 – 10,500,00011,200,000 – 63,000,000> 70,000,000
Kiên Giang7,000,0000 – 6,300,0007,000,000 – 10,500,00011,200,000 – 63,000,000> 70,000,000
Long An7,000,0000 – 6,300,0007,000,000 – 10,500,00011,200,000 – 63,000,000> 70,000,000
Cần Thơ7,500,0000 – 6,750,0007,500,000 – 11,250,00012,000,000 – 67,500,000> 75,000,000
An Giang7,000,0000 – 6,300,0007,000,000 – 10,500,00011,200,000 – 63,000,000> 70,000,000
Vĩnh Long7,000,0000 – 6,300,0007,000,000 – 10,500,00011,200,000 – 63,000,000> 70,000,000
Bến Tre7,000,0000 – 6,300,0007,000,000 – 10,500,00011,200,000 – 63,000,000> 70,000,000
Quảng Ninh8,000,0000 – 7,200,0008,000,000 – 12,000,00012,800,000 – 72,000,000> 80,000,000
Đắk Lắk7,000,0000 – 6,300,0007,000,000 – 10,500,00011,200,000 – 63,000,000> 70,000,000
Hà Tĩnh7,000,0000 – 6,300,0007,000,000 – 10,500,00011,200,000 – 63,000,000> 70,000,000
Lạng Sơn7,000,0000 – 6,300,0007,000,000 – 10,500,00011,200,000 – 63,000,000> 70,000,000
Nam Định7,000,0000 – 6,300,0007,000,000 – 10,500,00011,200,000 – 63,000,000> 70,000,000

Các số liệu này vẫn mang tính ước lượng và có thể thay đổi theo điều kiện thực tế tại từng địa phương và chắc chắn có sai số.

Tải Ứng Dụng MN HKD

Quản lý kế toán hộ kinh doanh dễ dàng, mọi lúc mọi nơi